Chênh đúng 11 triệu đồng chọn Toyota Land Cruiser FJ cho chất hay lấy Ford Everest bản tầm trung cho rộng, bảng này sẽ giúp bạn dễ so sánh hơn
Toyota Land Cruiser FJ và Ford Everest không chung phân khúc, không chung mục đích sử dụng. Thế nhưng khoản chênh chỉ 11 triệu đồng và sự lựa chọn máy xăng hay máy dầu sẽ khiến không ít người dùng lăn tăn.
Giá bán
| Toyota Land Cruiser FJ | Ford Everest Sport | |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 1,198 tỷ | 1,209 tỷ |
| Xuất xứ | Nhập Thái | Nhập Thái |
Toyota Land Cruiser FJ có mức giá đắt hơn chỉ 11 triệu so với Ford Everest, cùng nhập khẩu Thái Lan. Tuy nhiên, Everest là bản giữa trong khi FJ chỉ có duy nhất một phiên bản mở bán.
Kích thước


Toyota Land Cruiser FJ | Ford Everest Sport | |
|---|---|---|
| Kích thước tổng thể (DxRxC) | 4.610 x 1.855 x 1.950 mm | 4.914 x 1.923 x 1.840 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.580 mm | 2.900 mm |
| Khoảng sáng gầm | 245 mm | 228 mm |
| Nền tảng khung gầm | Khung gầm rời | Khung gầm rời |
Toyota Land Cruiser FJ sở hữu cấu hình 5 chỗ, hướng tới khả năng đi off-road nên có trục cơ sở ngắn hơn tới 320mm so với Ford Everest. Kết hợp thêm với khoảng sáng gầm cao hơn sẽ giúp mẫu SUV Nhật Bản vượt địa hình xấu dễ dàng.
Trong khi đó, Ford Everest kết hợp thêm yếu tố phục vụ gia đình nên có cấu hình 7 chỗ ngồi, từ đó kích thước sẽ phải tăng lên để có thêm không gian cabin.
Ngoại thất


Toyota Land Cruiser FJ | Ford Everest Sport | |
|---|---|---|
| Đèn pha | LED thấu kính | LED choá phản xạ |
| Tiện ích đèn chiếu sáng | Tự động bật/tắt khi trời tối Tự động bật/tắt đèn chiếu xa tránh gây chói mắt xe ngược chiều | Tự động bật/tắt khi trời tối Tự động bật/tắt đèn chiếu xa tránh gây chói mắt xe ngược chiều |
| Đèn sương mù | LED | LED |
| Đèn hậu | LED | LED |
| Kích thước vành | 18 inch | 20 inch |
| Kích thước lốp | 265/60 | 255/55 |
| Cốp điện | - | Có |
Mẫu SUV Nhật bản nhỉnh hơn khi có đèn chiếu sáng dạng thấu kính, về mặt lý thuyết sẽ cho khả năng gom sáng và cường độ ánh sáng tốt hơn. Ngược lại với Ford Everest, xe nhỉnh hơn khi có cốp điện, một bộ mâm to cho cảm giác thể thao hơn.
Nội thất


Toyota Land Cruiser FJ | Ford Everest Sport | |
|---|---|---|
Chất liệu ghế | Da | Da |
| Ghế chỉnh điện | Ghế lái | Hàng ghế trước |
| Đồng hồ tốc độ | Màn hình 7 inch | Màn hình 8 inch |
Màn hình giải trí | Màn hình 12,3 inch, có kết nối Apple CarPlay/Android Auto không dây | Màn hình 12 inch, có kết nối Apple CarPlay/Android Auto không dây |
Âm thanh | 6 loa | 8 loa |
Điều hòa | 2 vùng tự động, có lọc không khí PM2.5 | 2 vùng tự động |
Cần số | Dạng cơ | Dạng cơ |
Cửa gió hàng sau | - | Có |
| Gạt mưa tự động | - | Có |
| Sạc không dây | - | Có |
Ford Everest có ba hàng ghế nên xe được trang bị thêm các cửa gió riêng biệt cho hai hàng ghế sau. Chưa kể là có thêm những trang bị tiện nghi nhỏ chiều chuộng người dùng. Trong khi đó FJ chỉ nhỉnh hơn khi có lọc không khí.
Vận hành


Toyota Land Cruiser FJ | Ford Everest Sport | |
|---|---|---|
Động cơ | Máy xăng 2.7L hút khí tự nhiên | Máy dầu 2.0L tăng áp |
Công suất | 164 mã lực | 168 mã lực |
Mô-men xoắn | 245 Nm | 405 Nm |
Hộp số | Tự động 6 cấp | Tự động 10 cấp |
Hệ dẫn động | 2 cầu | 1 cầu |
Hệ thống treo trước/sau | MacPherson/ Dạng phụ thuộc cầu cứng, liên kiết 4 điểm và thanh Panhard (Panhard rod) | MacPherson/Dạng phụ thuộc cầu cứng, liên kiết 4 điểm và cơ cấu Watt (Watt's linkage) |
| Khoá vi sai cầu sau | Có | - |
Đối với những khách hàng có nhu cầu off-road, chắc chắn sẽ lựa chọn cấu hình hai cầu trên Land Cruiser FJ. Máy xăng 2.7L cho vận hành êm ái nhưng đánh đổi là mức tiêu hao nhiên liệu sẽ cao hơn máy dầu. Trong khi đó động cơ dầu của Everest sẽ cho sức kéo tốt hơn từ dải vòng tua thấp, tiết kiệm nhiên liệu hơn nhưng phiên bản Sport chỉ có hệ dẫn động 1 cầu.
Hệ thống treo sau của Land Cruiser FJ dạng thanh Panhard phù hợp off-road bởi tính bền bỉ, chịu va đập tốt và có hành trình nhún dài, giúp 4 bánh luôn bám đường trên địa hình hiểm trở, đồng thời rất dễ nâng gầm. Trong khi đó Everest thiên về phục vụ gia đình bởi cơ cấu Watt triệt tiêu văng ngang, giữ đuôi xe không bị chao đảo khi qua xóc hay vào cua, mang lại cảm giác êm ái hơn cho hàng ghế sau.
Trang bị an toàn


Toyota Land Cruiser FJ | Ford Everest Sport | |
|---|---|---|
Túi khí | 7 túi khí | 7 túi khí |
ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc,... | Có | Có |
Phanh tay điện + Auto hold | Phanh tay cơ | Có |
Cảm biến áp suất lốp | - | - |
Camera | 360 độ | Phía sau |
Cảm biến đỗ xe | Trước/sau | Trước/sau |
Ga tự động | Dạng thích ứng | Dạng thường |
Cảnh báo tiền va chạm | Có | Có |
Hỗ trợ phanh khẩn cấp | Có | Có |
Cảnh báo lệch làn, hỗ trợ giữ làn | Có | Có |
Cảnh báo điểm mù | Có | - |
Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau | Có | - |
Giới hạn tốc độ (LIM) | - | Có |
Về trang bị an toàn, Toyota Land Cruiser FJ tỏ ra nhỉnh hơn ở hệ thống ADAS nhờ sở hữu ga tự động thích ứng, camera 360 độ, cùng các tính năng quan trọng như cảnh báo điểm mù và phương tiện cắt ngang phía sau. Ngược lại, Ford Everest Sport lại ghi điểm ở tiện nghi thực dụng hàng ngày trong đô thị nhờ phanh tay điện tử tích hợp Auto Hold và tính năng giới hạn tốc độ (LIM).

