Chọn Honda Civic ngoại hay nội
(AutoPro) - Dù cùng thế hệ nhưng Honda Civic tại thị trường Việt Nam lại gần như khác biệt so với Civic tại Mỹ. Và đó chính là kết quả quá trình tìm hiểu thị trường và nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng của Honda.
Honda Civic có thể nói là mẫu xe thành công nhất của Honda trong việc phát triển trên toàn cầu. Hình ảnh Civic gắn liền với sự thông dụng, linh hoạt, tiết kiệm nhiên liệu và một mức giá khá hợp lý. Và tại Việt Nam, Honda Civic cũng được đánh giá là mẫu xe thành công trong phân khúc sedan hạng trung bên cạnh Toyota Corolla Altis.
Tại thị trường Mỹ, Civic được chia làm 3 dòng khác nhau: sedan, coupe, hybrid. Và để so sánh và cảm nhận sự khác biệt giữa Civic tại Mỹ và Civic lắp ráp tại Việt Nam, chúng ta hãy thử đặt 2 mẫu Civic sedan tại thị trường Mỹ và Việt Nam cạnh nhau và “mổ xẻ”.
Thiết kế:


Honda Civic lắp ráp tại Việt Nam (Civic Việt Nam) có kích thước dài/rộng/cao (mm) tương ứng: 4.540/1.750/1.450, như vậy so với Honda Civic tại Mỹ (Civic Mỹ), Civic Việt Nam dài hơn 34 mm và cao hơn 15 mm. Nhưng với chiều dài cơ sở giống nhau 2.700 mm, đã tạo sự tương đồng giữa thể tích nội thất giữa 2 thiết kế. Civic Việt Nam có có lợi thế hơn một chút về thể tích khoang chứa đồ phía sau.
Nếu nhìn từ phía trước, 2 thiết kế giữa Civic Việt Nam và Civic Mỹ rất khác biệt. Điểm khác biệt này chúng ta đã thấy ở mẫu xe Toyota Camry cũng giữa 2 thị trường Mỹ và Việt Nam, Civic Mỹ được thiết kế cụm đèn trước hẹp và vuốt dài tạo hình ảnh thể thao và khỏe khắn, ngoài ra Civic Mỹ được nhấn mạnh nhiều hơn vào những đường nét gồ gề, góc cạnh hơn là một thiết kế tiện dụng trên Civic Việt Nam.




Thiết kế nội thất giữa Civic Mỹ và Civic Việt Nam hoàn toàn không có sự khác biệt, từ màu sắc đèn đến vị trí các đồng hồ, núm vặn, phím ấn, cần số, hộp để đồ... ngoại trừ những phiên bản Civic Mỹ được trang bị thêm bộ điều khiển tổng hợp Navigation có đôi chút khác biệt.
Trang bị - Tiện nghi:
Civic Mỹ được chia ra rất nhiều các phiên bản khác nhau, bao gồm: DX, DX-VP, LX, LX-S, EX, EX-L. Trong đó phiên bản DX được trang bị đơn giản nhất: trang bị la-zăng 15 inch, điều chỉnh vô-lăng cơ 2 hướng... Phiên bản DX-VP được nâng cấp thêm hệ thống điều hòa, dàn CD/MP3 cùng 4 loa quanh xe và hệ thống jack cắm. Phiên bản LX cao cấp hơn một chút với bộ la-zăng sắt 16 inch, các hệ thống tích hợp điều chỉnh điện, chìa khóa điều khiển, hệ thống điều khiển hành trình. Phiên bản LX-S được nâng cấp la-zăng hợp kim đúc, hệ thống ống xả cùng các đường nẹp mạ crom sáng bóng.


Táp-lô Civic Việt Nam

Nội thất Civic Mỹ
Phiên bản EX được trang bị khá cao cấp: la-zăng 16 inch hợp kim đúc, cửa trời, hệ thống CD MP3 6 loa cùng các phím điều khiển tích hợp trên vô lăng và có khe cắm USB, hàng ghế sau gập được kiểu 60/40. Còn lại phiên bản EX-L được trang bị ghế da cao cấp cùng hệ thống sưởi ghế phía trước. Mới đây Honda đưa thêm vào một số trang bị cao cấp cho những khách hàng khó tính như hệ thống kết nối điện thoại không dây qua bluetooth, hệ thống điều khiển Navigation cho EX và EX-L.

Còn với Civic Việt Nam được đưa vào 3 phiên bản 1.8 MT, 1.8AT và 2.0 AT, về cơ bản không có nhiều sự khác biệt với nhau về trang bị và tiện nghi. Phiên bản 1.8 MT và AT có trang bị và tiện nghi gần như giống hệt nhau: la-zăng hợp kim đúc 15 inch, điều hòa nhiệt độ, đèn xin đường tích hợp trên gương chiếu hậu, chìa khóa điều khiển, cửa kính điện, vô lăng chỉnh 4 hướng, dàn âm thanh CD MP3 1 đĩa, ghế lái điều chỉnh cao thấp. Phiên bản AT được trang bị ghế da còn MT chỉ được trang bị ghế nỉ.
Phiên bản 2.0 AT được trang bị cao cấp hơn: đèn pha công nghệ H.I.D, hệ thống chống trộm, la-zăng đúc 16 inch, điều hòa tự động, gương chiếu hậu gập điện, cửa sổ trời, dàn âm thanh CD MP3 6 đĩa tích hợp loa siêu trầm, ghế bọc da...


Nhìn chung những trang bị và tiện nghi trên Civic Việt Nam khá hợp lý với thói quen và nhu cầu lái xe tại Việt Nam; Civic Mỹ nổi bật với lượng tùy chọn khá lớn cho khách hàng từ trang bị nghèo nàn đến tiện nghi.
Động cơ - hộp số:
Civic Mỹ sử dụng động cơ 1.8L I4 SOHC i-VTEC cho tất cả các phiên bản. Với dung tích xy-lanh 1.799 cc cùng tỉ số nén 10.5:1, động cơ cho công suất cực đại 140 mã lực tại tốc độ vòng quay động cơ 6.300 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 128 lb/ft tại tốc độ 4.300 vòng/phút. Còn Civic Việt Nam cũng sử dụng động cơ trên cho bản 1.8 MT và 1.8 AT, ngoài ra Honda Việt Nam còn đưa thêm phiên bản động cơ 2.0 DOHC i-VTEC cho khách hàng lựa chọn, công suất cực đại đạt 153 mã lực, mô-men xoắn cực đại đạt 139 lb/ft.
Civic Mỹ trang bị tiêu chuẩn là hộp số sàn 5 cấp, ngoài ra tất cả các phiên bản đều có tùy chọn hộp số tự động 5 cấp. Còn với Civic Việt Nam, phiên bản 1.8MT được trang bị hộp số sàn 5 cấp còn 2 phiên bản còn lại được trang bị hộp số tự động 5 cấp.
Hệ thống an toàn:
Civic Việt Nam được trang bị hệ thống an toàn cơ bản: 2 túi khí cho hàng ghế trước, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD. Còn với Civic Mỹ được trang bị hệ thống an toàn cao cấp hơn trên tất cả các phiên bản, bao gồm: 6 túi khí tiêu chuẩn, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, màn hiển thị áp suất lốp. Ngoài ra phiên bản EX-L còn có thêm hệ thống cân bằng điện tử VSA, hệ thống chống trượt và hỗ trợ phanh khẩn cấp.
Xét một khía cạnh nào đó, Civic Mỹ hay Civic Việt Nam khá tương đồng nhưng với lợi thế về giá cùng các dịch vụ bảo hành hậu mãi, Civic Việt Nam vẫn luôn là lựa chọn hợp lý, và đó cũng chính là lý do đến thời điểm hiện tại, hầu như chưa có chiếc Civic Mỹ nào được nhập về Việt Nam.