Mitsubishi Pajero thế hệ mới nhất vừa trình làng tại Nhật Bản ngày hôm qua, nay đã được công bố giá bán dành cho thị trường Úc. Tên gọi Pajero chính thức trở lại thị trường Úc sau 20 năm vắng bóng và mức giá công bố khiến không ít người bất ngờ khi đắt hơn tới 19.400 AUD so với Pajero Sport đời cũ (khoảng 368,6 triệu đồng), đồng thời nhỉnh hơn cả bản Ford Everest dùng máy 4 xi-lanh.

Giá bán

Dải sản phẩm Mitsubishi Pajero mới tại Úc khởi điểm từ 68.490 AUD, tương đương khoảng 1,3 tỷ đồng cho bản GLS 5 chỗ, cao hơn 9.500 AUD (khoảng 181 triệu đồng) so với bản Ford Everest 4 xi-lanh rẻ nhất (khoảng 1,12 tỷ đồng), nhưng vẫn thấp hơn 4.710 AUD (khoảng 89 triệu đồng) so với Toyota Prado bản rẻ nhất (khoảng 1,39 tỷ đồng).

So với chính người tiền nhiệm Pajero Sport, mức chênh lệch còn lớn hơn khi Mitsubishi Pajero Sport GLX rẻ nhất từng có giá chỉ 51.540 AUD (khoảng 979 triệu đồng), thấp hơn tới 16.950 AUD (khoảng 322 triệu đồng) so với Pajero mới dù đây là so sánh giữa bản thấp nhất, ít trang bị và công nghệ hơn, trên nền tảng đã 10 năm tuổi.

Mitsubishi Pajero 2026 chốt giá quy đổi cao nhất 1,61 tỷ: Đắt hơn Everest, hãng lý giải do xe 'flagship' và xịn hơn Pajero Sport trước đây - Ảnh 1.

Ở bản cao cấp, Mitsubishi Pajero bản GSR cao cấp nhất có giá niêm yết 84.990 AUD (khoảng 1,61 tỷ đồng), cao hơn cả bản Ford Everest Platinum máy dầu V6 cao cấp nhất (khoảng 1,58 tỷ đồng), dù thông số công suất kém hơn. Mức giá này cũng gần tương đương Toyota Prado bản VX (khoảng 1,67 tỷ đồng).

Mitsubishi lý giải cho mức giá này bằng việc nhấn mạnh những cải tiến về không gian, độ sang trọng, công nghệ và trang bị so với Pajero Sport, đồng thời định vị Pajero mới là mẫu xe flagship của thương hiệu, không đơn thuần là một phiên bản chở khách phát triển từ nền tảng bán tải Triton.

Dùng khung gầm Triton... nhưng không phải Triton

Nếu Pajero Sport trước đây có quan hệ gần gũi với Triton, thì Mitsubishi Pajero thế hệ mới chỉ còn giữ lại phần khung gầm rời (ladder-frame). Phần vỏ thép bên ngoài được thiết kế hoàn toàn riêng biệt, không dùng chung với xe bán tải.

Động cơ sử dụng là bản turbo đơn hoàn toàn mới, phát triển từ khối máy dầu 2.4L "4N16" trên Triton, cho công suất 201 mã lực và mô-men xoắn 480 Nm — tăng nhẹ so với mức 210 mã lực/470 Nm trên Triton. Hộp số đi kèm là loại tự động 8 cấp. Đáng chú ý, công suất nêu trên của Triton là bản tăng áp kép, trong khi Pajero mới chỉ là turbo đơn.

Mitsubishi Pajero 2026 chốt giá quy đổi cao nhất 1,61 tỷ: Đắt hơn Everest, hãng lý giải do xe 'flagship' và xịn hơn Pajero Sport trước đây - Ảnh 2.

Xe được trang bị tiêu chuẩn hệ dẫn động 4 bánh Super Select II, có số phụ, chế độ 4WD "auto" dùng được trên đường nhựa, cùng khóa vi sai trung tâm và vi sai sau. Khả năng kéo có phanh đạt 3.500 kg. Xe cần dùng thêm dung dịch AdBlue (bình chứa 17 lít), bên cạnh bình nhiên liệu dầu diesel dung tích 80 lít.

Trang bị từng phiên bản

Với Mitsubishi Pajero bản GLS (khoảng 1,3 tỷ) sẽ có mâm hợp kim 18 inch, đèn pha LED tự động bật/tắt theo ánh sáng, đèn hậu LED, màn hình kỹ thuật số sau vô-lăng 12,3 inch, màn hình giải trí cảm ứng 12,3 inch hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto không dây, radio kỹ thuật số, hệ thống âm thanh 6 loa, sạc điện thoại không dây, vô-lăng sưởi có lẫy chuyển số, khởi động không cần chìa, cốp điện, điều hòa 2 vùng có cửa gió hàng ghế sau, kính riêng tư phía sau, gương chống chói tự động, cảm biến mưa, 8 túi khí (có túi khí rèm hàng ghế 3 cho bản 7 chỗ), cùng loạt tính năng an toàn chủ động: phanh khẩn cấp tự động phía trước có nhận diện người đi bộ/xe đạp, phanh khẩn cấp tự động tốc độ thấp phía sau, kiểm soát hành trình thích ứng, hỗ trợ giữ làn và căn làn, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang trước/sau, cuộc gọi khẩn cấp tự động, camera 360 độ có chế độ nhìn xuyên nắp capo, cảm biến trước/sau và giám sát sự tập trung của người lái.

Mitsubishi Pajero 2026 chốt giá quy đổi cao nhất 1,61 tỷ: Đắt hơn Everest, hãng lý giải do xe 'flagship' và xịn hơn Pajero Sport trước đây - Ảnh 3.

Đối với bản giữa Exceed (khoảng 1,52 tỷ) có thêm so với GLS như mặc định 7 chỗ, mâm 20 inch, ghế da đen, ghế trước chỉnh điện có sưởi, ghế ngoài hàng 2 có sưởi, màn hình kỹ thuật số và màn hình giải trí cùng nâng lên 14,3 inch, dàn âm thanh Yamaha Dynamic Sound Ultimate 12 loa, rèm che nắng cửa sau, hộc chứa đồ có làm mát.

Bản GSR cao cấp nhất (giá từ 1,61 tỷ) nhỉnh hơn nữa khi dùng mâm đen 20 inch, gương chiếu hậu ngoài và ốp hốc bánh màu đen, cản trước/sau tối màu, bậc lên xuống xám đậm, ghế da hai tông đen-nâu "camel", chức năng nhớ vị trí cho ghế lái/vô-lăng/gương chiếu hậu, ghế trước có thông gió, cửa sổ trời toàn cảnh, trần xe màu đen, bậc lên xuống và tấm che nắng có đèn chiếu sáng, đèn pha thích ứng tự động đổi chùm sáng, gương chiếu hậu trong xe dạng kỹ thuật số, cùng hệ thống lọc không khí NanoeX.

img
img
img
img
img
img

Thời điểm bán ra

Mitsubishi Pajero mới dự kiến bắt đầu giao xe tại các đại lý Úc từ tháng 12/2026. Tính đến thời điểm hiện tại, hãng đã ghi nhận hơn 3.000 lượt khách hàng đăng ký quan tâm. Một phiên bản GLX giá thấp hơn cũng đã được cơ quan quản lý Úc phê duyệt lưu hành, nhưng vẫn đang được cân nhắc có bổ sung vào dải sản phẩm hay không, và có thể chỉ xuất hiện ở giai đoạn sau.

Kỳ vọng giá bán nếu về Việt Nam

Theo các thông tin được công bố, Mitsubishi Pajero thế hệ mới sẽ được lắp ráp tại nhà máy Laem Chabang (Thái Lan), cùng nơi đang sản xuất Triton và Pajero Sport. Nếu nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan về Việt Nam và đáp ứng đủ điều kiện tỷ lệ nội địa hóa theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), xe có cơ hội được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, giúp giá bán dễ tiếp cận hơn đáng kể so với việc nhập từ các thị trường ngoài khu vực.

Dù vậy, mức giá tại Úc chỉ mang tính tham khảo tương đối, do cơ cấu thuế, phí giữa hai thị trường khác nhau hoàn toàn.

Mitsubishi Pajero 2026 chốt giá quy đổi cao nhất 1,61 tỷ: Đắt hơn Everest, hãng lý giải do xe 'flagship' và xịn hơn Pajero Sport trước đây - Ảnh 10.