Kết thúc chặng đua Brazil GP, Mark Webber giành podium nhưng Jenson Button mới là chủ nhân của chiếc vô địch danh giá mùa giải F1 2009.
Jenson Button chính thức ghi tên mình vào danh sách những tay đua ưu tú nhất đã giành chức vô địch thế giới. Vị trí thứ 5 tại chặng đua Brazil Grand Prix hôm Chủ nhật là đủ để Button “nẫng gọn” ngôi vô địch năm tay trước sự tiếc nuối của Sebastian Vettel và Rubens Barrichello.
"Cảm ơn tất cả mọi người ở nhà máy Brackley, cảm ơn các bạn vì những cố gắng trong công việc để chế tạo ra một chiếc xe tuyệt vời như vậy”.
Button là nhà vô địch người Anh thứ 10 nối gót những anh tài như Mike Hawthorn, Graham Hill, Jim Clark, John Surtees, Jackie Stewart, James Hunt, Nigel Mansell, Damon Hill và nguyên vô địch Lewis Hamilton.

Button chia sẻ thẳng thắn về những lời phê bình anh nhận được về phong độ của anh ở nửa sau mùa giải. Suy xét ngược lại, nếu anh bắt đầu mùa giải chỉ với những chặng đua ăn điểm và kết thúc mùa giải bằng một chuỗi chiến thắng thì chắc chẳn thành công của Button đã được nhìn nhận khác hơn.
Dù chỉ cán đích thứ 5 nhưng màn thi đầu của Button ở Brizil rất đáng khen ngợi bởi anh xuất phát từ vị trí thứ 14. Không chỉ đăng quang sớm ngôi vô địch cho riêng mình, Button còn đem vinh quang về cho đội đua Brawn GP, hay đội Honda “tái sinh”.
”Tôi vô cùng tự hào về đội đua và những tay đua của chúng tôi. Đặc biệt là chúng tôi giành được cả chức vô địch cho đội và tay đua ngay ở năm đầu tiên khi trở thành Brawn GP”, ông Ross Brawn nói. “ Jenson là một tay đua tuyệt vời và anh ấy đã thi đấu rất tốt ngày hôm nay, đặc biệt sau vòng phân hạng khó khăn ngày hôm qua. Anh ấy biết phải làm gì và xứng đáng giành ngôi vô địch”.
Kết quả chặng Brazil GP:
Vị trí | Tay đua | Đội | Thời gian | Điểm |
1 | Mark Webber | Red Bull | 1:32:23.081 | 10 |
2 | Robert Kubica | BMW | 1:32:30.707 | 8 |
3 | Lewis Hamilton | McLaren | 1:32:42.025 | 6 |
4 | Sebastian Vettel | Red Bull | 1:32:42.733 | 5 |
5 | Jenson Button | Brawn | 1:32:52.086 | 4 |
6 | Kimi Raikkonen | Ferrari | 1:32:56.421 | 3 |
7 | Sebastien Buemi | Toro Rosso | 1:32:59.072 | 2 |
8 | Rubens Barrichello | Brawn | 1:33:08.535 | 1 |
9 | Heikki Kovalainen | McLaren | 1:33:11.481 | 0 |
10 | Kamui Kobayashi | Toyota | 1:33:26.081 | 0 |
11 | Giancarlo Fisichella | Ferrari | 1:33:33.746 | 0 |
12 | Vitantonio Liuzzi | Force India | 1:33:34.469 | 0 |
13 | Romain Grosjean | Renault |
| 0 |
14 | Jaime Alguersuari | Toro Rosso |
| 0 |
Bảng xếp hạng cá nhân sau 16 chặng Grand Prix:
Vị trí | Tay đua | Quốc tịch | Đội | Điểm |
1 | Jenson Button | Anh | Brawn GP | 89 |
2 | Sebastian Vettel | Đức | Red Bull | 74 |
3 | Rubens Barrichello | Brazil | Brawn GP | 72 |
4 | Mark Webber | Australia | Red Bull | 61,5 |
5 | Lewis Hamilton | Anh | McLaren | 49 |
6 | Kimi Raikkonen | Phần Lan | Ferrari | 48 |
7 | Nico Rosberg | Đức | Williams | 34,5 |
8 | Jarno Trulli | Italy | Toyota | 30,5 |
9 | Fernando Alonso | Tây BN | Renault | 26 |
10 | Timo Glock | Đức | Toyota | 24 |
11 | Felipe Massa | Brazil | Ferrari | 22 |
12 | Heikki Kovalainen | Phần Lan | McLaren | 22 |
13 | Robert Kubica | Ba Lan | BMW | 17 |
14 | Nick Heidfeld | Đức | BMW | 15 |
15 | Giancarlo Fisichella | Italy | Ferrari | 8 |
16 | Adrian Sutil | Đức | Force India | 5 |
17 | Sebastien Buemi | Thụy Sĩ | Toro Rosso | 5 |
18 | Sebastien Bourdais | Pháp | Toro Rosso | 2 |
19 | Kazuki Nakajima | Nhật | Williams | 0 |
20 | Nelson Piquet Jr | Brazil | Renault | 0 |
21 | Kamui Kobayashi | Nhật | Toyota | 0 |
22 | Vitantonio Liuzzi | Italy | Force India | 0 |
23 | Romain Grosjean | Pháp | Renault | 0 |
24 | Jaime Alguersuari | Tây BN | Toro Rosso | 0 |
25 | Luca Badoer | Italy | Ferrari | 0 |
Bảng xếp hạng đội đua:
Vị trí | Đội | Điểm |
1 | Brawn GP | 161 |
2 | Red Bull | 135,5 |
3 | McLaren | 71 |
4 | Ferrari | 70 |
5 | Toyota | 54,5 |
6 | Williams | 34,5 |
7 | BMW | 32 |
8 | Renault | 26 |
9 | Force India | 13 |
10 | Toro Rosso | 7 |